Nhật bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:10' 16-11-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:10' 16-11-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRẦN HÀO
TỔ : SỬ - ĐỊA
MÔN LỊCH SỬ - LỚP 9
Tiết 11 - Bài 9:
Giáo viên: Đặng Thị Diệu
NHẬT BẢN
Tiết 11: Bài 9:
NHẬT BẢN
Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hôc-cai-đô; Hôn-xiu; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. Diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới. Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương nên Nhật Bản là quê hương của động đất và núi lửa.
Tiết 11: Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
Em hãy cho biết tình hình nước Nhật sau Chiến tranh Thế giới thứ II ?
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
- Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thất nghiệp, thiếu lương thực và hàng hóa tiêu dùng…
- Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Em hãy nêu những nội dung cải cách dân chủ đó ?
Sau chiến tranh Nhật tiến hành nhiều cuộc cải cách dân chủ.
* Ý nghĩa cải cách : Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
Những cải cách đó có những ý nghĩa gì?
Dưới chế độ quân quản, bộ máy chính quyền Nhật Bản đã làm gì?
Nội dung cuộc cải cách : ( học SGK/37)
Giai đoạn lịch sử quan trọng thứ hai này gắn liền với Hirohito, cháu nội của Nhật Hoàng Minh Trị. Hirohito là tên húy của Thiên hoàng Chiêu Hòa (29/4/1901 – 7/1/1989), tức vị Thiên hoàng thứ 124 của Nhật Bản. Ông lên ngôi Thiên hoàng từ năm 1926 đến 1989, có thời gian trị vì dài hơn bất cứ một Thiên hoàng nào khác trong lịch sử Nhật Bản. Ông là người đầu tiên của Hoàng gia Nhật Bản xuất ngoại đi châu Âu suốt 6 tháng
Ông là một nhân vật để lại dấu ấn đậm nét trong thế kỷ XX, Khi ông mới lên ngôi, Nhật Bản vẫn còn là một quốc gia nông nghiệp, hoang sơ với rất ít các cơ sở công nghiệp. Quá trình quân sự hóa Nhật Bản trong những năm 1930, cuộc chiến tranh Trung-Nhật và Thế chiến thứ II đã đưa nước Nhật trở thành một quốc gia công nghiệp và công nghệ hiện đại vào bậc nhất thế giới.
Có thể nói cả cuộc đời ông gắn liền với sự chuyển biến và phát triển của Nhật Bản. Nếu Thiên Hoàng Minh Trị là người đặt nền móng cho sự phát triển của nước Nhật thì Nhật Hoàng Hirohito ( sau nổi thành danh xưng là Chiêu Hòa) chính là người giúp cho nền móng đó đứng vững và phát triển. Khi biết được điều này không ít người đã phải đặt ra câu hỏi : ”Nếu không có Hirohito thì nước Nhật ngày nay sẽ như thế nào?”.
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
Hirohito ( 29/4/1901-07/01/1989)
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”.
Nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 50-70 của thế kỉ XX như thế nào ?
1.Những năm 50-70 của thế kỉ XX
+ Tăng trưởng công nghiệp bình quân hàng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 là 13,5%.
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 là 183 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.
+ Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Thành tựu : ( học SGK/37)
- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”:
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
Thảo luận nhóm (3 phút)
Nhật Bản có xuất phát điểm rất thấp, từ đất nước nghèo tài nguyên, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, vậy tại sao lại đạt đến sự phát triển kinh tế “ thần kì” ? ( nguyên nhân khách quan và chủ quan).
Năm 1947 do sự bùng nổ “ Chiến tranh lạnh”→Mĩ đã thi hành “Chính sách đảo ngược” đối với Nhật Bản.
Sự tiến bộ về KH-KT vào những năm đầu sau chiến tranh.
Cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam của Mĩ.
* Nguyên nhân khách quan:
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 là 183 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.
- Sự kết hợp giữa hiện đại và truyền thống : Người Nhật trong khi mau chóng tiếp thu nền văn hóa giáo dục và KHKT tiên tiến của TG vẫn giữ được bản sắc dân tộc của mình. Nhật bản đã thực hiện khẩu hiệu “ học bên ngoài để biến thành của Nhật”. Thời gian đầu Nhật mua các bằng phát minh sang chế của nước ngoài để đỡ tốn kém và rút ngắn thời gian rồi sau đó cải tiến hoàn thiện cho phù hợp với đất nước mình.
- Hệ thống tổ chức, quản lí hiệu quả của các xí nghiệp, công ti tư nhân Nhật Bản: tầm nhìn xa, tính năng động, táo bạo của giới quản lí ở Nhật ( phần lớn là các giám đốc trẻ có năng lực, thay thế các giám đốc già); chế độ làm việc suốt đời, lương tăng theo thâm niên, kết hợp với 1 hệ thống những kích thích về vật chất và động viên về tinh thần rất đa dạng, tinh tế của công ti đã làm cho công nhân gắn bó suốt đời và làm việc hết mình cho nhà máy.
- Vai trò của nhà nước : Chính phủ tham gia vào phát triển kinh tế một cách tích cực và sâu rộng hơn nhiều của các chính phủ ở các nước phương Tây bằng việc sử dụng hệ thống các kế hoạch và các chính sách. Theo nhận định 1 số chuyên gia, nền kinh tế Nhật Bản là “ một hệ thống kinh tế chỉ huy thông minh nhất trên thế giới”.
- Con người Nhật Bản nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế. Người lao động Nhật Bản được đào tạo nghề nghiệp rộng rãi, có trình độ văn hóa, kĩ thuật cao, kĩ năng đổi mới và được bổ sung tri thức nhanh chóng, đồng thời lại hết sức cần cù chăm chỉ, tiết kiệm và kỉ luật. Ở Nhật, con người được coi là “ công nghệ cao nhất” và được sử dụng đến mức tối đa tiềm năng sáng tạo mà họ có. Nhật Bản hết sức coi trọng việc phát triển KH-KT và cải cách nền giáo dục quốc dân một cách năng động để thích nghi với những biến đổi của thế giới.
* Nguyên nhân chủ quan:
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”.
1.Những năm 50-70 của thế kỉ XX
- Thành tựu : ( học SGK/37)
* Nguyên nhân : ( SGK/38)
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
Bên cạnh những mặt thuận lợi, nền kinh tế Nhật Bản còn gặp những khó khăn gì?
- Hầu hết năng lượng, nguyên liệu đều phải nhập từ nước ngoài.
- Sự cạnh tranh chèn ép của Mĩ và nhiều nước khác...
Sau một thời gian dài phát triển, đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?
- Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bị suy thoái kéo dài.
- Nền kinh tế Nhật Bản đòi hỏi phải có những cải cách theo hướng áp dụng những tiến bộ của khoa học-công nghệ.
Đứng trước tình hình nền kinh tế bị suy thoái, Nhật Bản phải có những cải cách như thế nào?
2.Những năm 90 của thế kỉ XX
1.Những năm 50-70 của thế kỉ XX
* Nguyên nhân : ( SGK/38)
- Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”.
- Thành tựu : ( học SGK/37)
Tàu Shinkansen tốc độ nhanh nhất đang được sử dụng là tàu Shinkansen Nozomi, đạt tới 300km/h. Trong giai đoạn thí nghiệm, tàu Shinkansen 300X có tốc độ kỷ lục là 443km/h.
Sau 35 năm hoạt động, tàu Shinkansen của Nhật Bản nổi tiếng là hoạt động an toàn, nhanh chóng, vận chuyển nhiều hành khách và hết sức đúng giờ. Thành công của tàu Shinkansen đã cách mạng hóa tư duy về tàu cao tốc. Nó không chỉ được coi là “vị cứu tinh của ngành đường sắt Nhật Bản đang xuống dốc” mà còn là động lực thúc đẩy nhiều nước khác xây dựng mới hoặc hiện đại hóa hệ thống đường sắt của họ./.
Tàu Shinkansen
Phía đầu Honshu của cây cầu là thành phố Kurashiki của tỉnh Okayama, và phía Shikoku là thành phố Sakaide của tỉnh Kagawa. Cây cầu được khánh thành vào tháng 4/1988 với chiều dài 9.4 km, gồm có 6 tuyến cầu nối giữa các đảo nằm giữa hai thành phố. Trên cây cầu có tuyến đường cao tốc nằm trên tuyến đường xe lửa. Đây là cây cầu kết hợp giữa đường bộ và xe lửa dài nhất thế giới. Cây cầu đã được thiết kế sẵn để những chuyến tàu cao tốc Shinkansen có thể vận hành được qua cầu
Cầu Seto Oshashi
Trồng trọt theo phương pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều do máy kiểm soát
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Nhật Bản thi hành một chính sách đối ngoại lệ thuộc vào Mĩ, tiêu biểu là kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (9/1951).
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:
1. Đối nội : ( SGK/39)
2. Đối ngoại :
Khôi phục và
phát triển K.tế
Nhật Bản sau
Chiến tranh
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:
Hướng dẫn tự học
Bài vừa học:
2. Bài sắp học : Bài 10: Các nước Tây Âu.
- Tại sao các nước Tây Âu liên kết nhau để phát triển ?
- Quá trình liên kết Tây Âu diễn ra như thế nào ?
- Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật và ý nghĩa.
- Thành tựu kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II.
- Nguyên nhân sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
TỔ : SỬ - ĐỊA
MÔN LỊCH SỬ - LỚP 9
Tiết 11 - Bài 9:
Giáo viên: Đặng Thị Diệu
NHẬT BẢN
Tiết 11: Bài 9:
NHẬT BẢN
Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hôc-cai-đô; Hôn-xiu; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. Diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới. Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương nên Nhật Bản là quê hương của động đất và núi lửa.
Tiết 11: Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
Em hãy cho biết tình hình nước Nhật sau Chiến tranh Thế giới thứ II ?
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
- Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thất nghiệp, thiếu lương thực và hàng hóa tiêu dùng…
- Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Em hãy nêu những nội dung cải cách dân chủ đó ?
Sau chiến tranh Nhật tiến hành nhiều cuộc cải cách dân chủ.
* Ý nghĩa cải cách : Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
Những cải cách đó có những ý nghĩa gì?
Dưới chế độ quân quản, bộ máy chính quyền Nhật Bản đã làm gì?
Nội dung cuộc cải cách : ( học SGK/37)
Giai đoạn lịch sử quan trọng thứ hai này gắn liền với Hirohito, cháu nội của Nhật Hoàng Minh Trị. Hirohito là tên húy của Thiên hoàng Chiêu Hòa (29/4/1901 – 7/1/1989), tức vị Thiên hoàng thứ 124 của Nhật Bản. Ông lên ngôi Thiên hoàng từ năm 1926 đến 1989, có thời gian trị vì dài hơn bất cứ một Thiên hoàng nào khác trong lịch sử Nhật Bản. Ông là người đầu tiên của Hoàng gia Nhật Bản xuất ngoại đi châu Âu suốt 6 tháng
Ông là một nhân vật để lại dấu ấn đậm nét trong thế kỷ XX, Khi ông mới lên ngôi, Nhật Bản vẫn còn là một quốc gia nông nghiệp, hoang sơ với rất ít các cơ sở công nghiệp. Quá trình quân sự hóa Nhật Bản trong những năm 1930, cuộc chiến tranh Trung-Nhật và Thế chiến thứ II đã đưa nước Nhật trở thành một quốc gia công nghiệp và công nghệ hiện đại vào bậc nhất thế giới.
Có thể nói cả cuộc đời ông gắn liền với sự chuyển biến và phát triển của Nhật Bản. Nếu Thiên Hoàng Minh Trị là người đặt nền móng cho sự phát triển của nước Nhật thì Nhật Hoàng Hirohito ( sau nổi thành danh xưng là Chiêu Hòa) chính là người giúp cho nền móng đó đứng vững và phát triển. Khi biết được điều này không ít người đã phải đặt ra câu hỏi : ”Nếu không có Hirohito thì nước Nhật ngày nay sẽ như thế nào?”.
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
Hirohito ( 29/4/1901-07/01/1989)
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”.
Nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 50-70 của thế kỉ XX như thế nào ?
1.Những năm 50-70 của thế kỉ XX
+ Tăng trưởng công nghiệp bình quân hàng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 là 13,5%.
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 là 183 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.
+ Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Thành tựu : ( học SGK/37)
- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”:
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
Thảo luận nhóm (3 phút)
Nhật Bản có xuất phát điểm rất thấp, từ đất nước nghèo tài nguyên, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, vậy tại sao lại đạt đến sự phát triển kinh tế “ thần kì” ? ( nguyên nhân khách quan và chủ quan).
Năm 1947 do sự bùng nổ “ Chiến tranh lạnh”→Mĩ đã thi hành “Chính sách đảo ngược” đối với Nhật Bản.
Sự tiến bộ về KH-KT vào những năm đầu sau chiến tranh.
Cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam của Mĩ.
* Nguyên nhân khách quan:
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 là 183 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.
- Sự kết hợp giữa hiện đại và truyền thống : Người Nhật trong khi mau chóng tiếp thu nền văn hóa giáo dục và KHKT tiên tiến của TG vẫn giữ được bản sắc dân tộc của mình. Nhật bản đã thực hiện khẩu hiệu “ học bên ngoài để biến thành của Nhật”. Thời gian đầu Nhật mua các bằng phát minh sang chế của nước ngoài để đỡ tốn kém và rút ngắn thời gian rồi sau đó cải tiến hoàn thiện cho phù hợp với đất nước mình.
- Hệ thống tổ chức, quản lí hiệu quả của các xí nghiệp, công ti tư nhân Nhật Bản: tầm nhìn xa, tính năng động, táo bạo của giới quản lí ở Nhật ( phần lớn là các giám đốc trẻ có năng lực, thay thế các giám đốc già); chế độ làm việc suốt đời, lương tăng theo thâm niên, kết hợp với 1 hệ thống những kích thích về vật chất và động viên về tinh thần rất đa dạng, tinh tế của công ti đã làm cho công nhân gắn bó suốt đời và làm việc hết mình cho nhà máy.
- Vai trò của nhà nước : Chính phủ tham gia vào phát triển kinh tế một cách tích cực và sâu rộng hơn nhiều của các chính phủ ở các nước phương Tây bằng việc sử dụng hệ thống các kế hoạch và các chính sách. Theo nhận định 1 số chuyên gia, nền kinh tế Nhật Bản là “ một hệ thống kinh tế chỉ huy thông minh nhất trên thế giới”.
- Con người Nhật Bản nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế. Người lao động Nhật Bản được đào tạo nghề nghiệp rộng rãi, có trình độ văn hóa, kĩ thuật cao, kĩ năng đổi mới và được bổ sung tri thức nhanh chóng, đồng thời lại hết sức cần cù chăm chỉ, tiết kiệm và kỉ luật. Ở Nhật, con người được coi là “ công nghệ cao nhất” và được sử dụng đến mức tối đa tiềm năng sáng tạo mà họ có. Nhật Bản hết sức coi trọng việc phát triển KH-KT và cải cách nền giáo dục quốc dân một cách năng động để thích nghi với những biến đổi của thế giới.
* Nguyên nhân chủ quan:
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”.
1.Những năm 50-70 của thế kỉ XX
- Thành tựu : ( học SGK/37)
* Nguyên nhân : ( SGK/38)
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
Bên cạnh những mặt thuận lợi, nền kinh tế Nhật Bản còn gặp những khó khăn gì?
- Hầu hết năng lượng, nguyên liệu đều phải nhập từ nước ngoài.
- Sự cạnh tranh chèn ép của Mĩ và nhiều nước khác...
Sau một thời gian dài phát triển, đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?
- Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bị suy thoái kéo dài.
- Nền kinh tế Nhật Bản đòi hỏi phải có những cải cách theo hướng áp dụng những tiến bộ của khoa học-công nghệ.
Đứng trước tình hình nền kinh tế bị suy thoái, Nhật Bản phải có những cải cách như thế nào?
2.Những năm 90 của thế kỉ XX
1.Những năm 50-70 của thế kỉ XX
* Nguyên nhân : ( SGK/38)
- Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kỳ”.
- Thành tựu : ( học SGK/37)
Tàu Shinkansen tốc độ nhanh nhất đang được sử dụng là tàu Shinkansen Nozomi, đạt tới 300km/h. Trong giai đoạn thí nghiệm, tàu Shinkansen 300X có tốc độ kỷ lục là 443km/h.
Sau 35 năm hoạt động, tàu Shinkansen của Nhật Bản nổi tiếng là hoạt động an toàn, nhanh chóng, vận chuyển nhiều hành khách và hết sức đúng giờ. Thành công của tàu Shinkansen đã cách mạng hóa tư duy về tàu cao tốc. Nó không chỉ được coi là “vị cứu tinh của ngành đường sắt Nhật Bản đang xuống dốc” mà còn là động lực thúc đẩy nhiều nước khác xây dựng mới hoặc hiện đại hóa hệ thống đường sắt của họ./.
Tàu Shinkansen
Phía đầu Honshu của cây cầu là thành phố Kurashiki của tỉnh Okayama, và phía Shikoku là thành phố Sakaide của tỉnh Kagawa. Cây cầu được khánh thành vào tháng 4/1988 với chiều dài 9.4 km, gồm có 6 tuyến cầu nối giữa các đảo nằm giữa hai thành phố. Trên cây cầu có tuyến đường cao tốc nằm trên tuyến đường xe lửa. Đây là cây cầu kết hợp giữa đường bộ và xe lửa dài nhất thế giới. Cây cầu đã được thiết kế sẵn để những chuyến tàu cao tốc Shinkansen có thể vận hành được qua cầu
Cầu Seto Oshashi
Trồng trọt theo phương pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều do máy kiểm soát
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Nhật Bản thi hành một chính sách đối ngoại lệ thuộc vào Mĩ, tiêu biểu là kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (9/1951).
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:
1. Đối nội : ( SGK/39)
2. Đối ngoại :
Khôi phục và
phát triển K.tế
Nhật Bản sau
Chiến tranh
Tiết 11; Bài 9:
NHẬT BẢN
I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:
Hướng dẫn tự học
Bài vừa học:
2. Bài sắp học : Bài 10: Các nước Tây Âu.
- Tại sao các nước Tây Âu liên kết nhau để phát triển ?
- Quá trình liên kết Tây Âu diễn ra như thế nào ?
- Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật và ý nghĩa.
- Thành tựu kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II.
- Nguyên nhân sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất